|
Thuật ngữ đầu tư
chứng khoán
(Theo Luật Đầu tư chứng khoán Việt Nam)
Bản
cáo bạch
là tài
liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung
thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán
của tổ chức phát hành.
Bảo lãnh phát hành
chứng khoán là
việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện
các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn
bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán
còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ
chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.
Chào bán chứng
khoán ra công
chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau
đây:
-
Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;
- Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể
nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;
- Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định.
Chứng
khoán là bằng
chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài
sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng khoán được thể hiện dưới
hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các
loại sau đây:
- Cổ
phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
- Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán,
hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán.
Chứng
chỉ quỹ là loại
chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn
góp của quỹ đại chúng.Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và
lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức
phát hành.
Chứng quyền là
loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc
cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số
cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá đã được xác định trước trong
thời kỳ nhất định.
Cổ phiếu
là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu
đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
Cổ đông lớn
là cổ đông sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ năm phần trăm trở lên số
cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành.
Cổ phiếu phổ thông
và cổ phiếu ưu
đãi Người sở hữu cổ phiếu phổ thông được quyền biểu quyết đối với các
quyết định lớn của công ty tại Đại hội Cổ đông của công ty cổ phần và
được hưởng cổ tức (cổ tức này không cố định, có thể có và có thể không
có).
Người sở hữu cổ phiếu ưu đãi được hưởng cổ tức cố định hàng năm mặc dù
công ty có lãi hay không có lãi và có thể được hưởng một số quyền biểu
quyết nhưng rất hạn chế. Như vậy, cổ phiếu ưu đãi gần giống với trái
phiếu.
Cổ tức
là khoản tiền hàng năm công
ty cổ phần phân phối cho cổ đông như là một khoản lãi. Việc chi trả cổ
tức do Hội đồng Quản trị quyết định. Nếu trong năm, công ty có lợi nhuận,
thì cổ tức được trích ra từ khoản lợi nhuận đó. Trong một số trường hợp
công ty không có lợi nhuận trong năm, nhưng công ty vẫn chi trả cổ tức
từ khoản vay ngân hàng.
Đăng ký chứng
khoán
là việc ghi
nhận quyền sở hữu và các quyền khác của người sở hữu chứng khoán.
Hợp đồng tương lai
là cam kết mua
hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán
nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước
trong tương lai.
Kinh doanh chứng
khoán là việc
thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh
phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán,
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.
Lưu ký chứng khoán
là việc nhận ký
gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng
thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán.
Môi giới chứng
khoán là việc
công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho
khách hàng.
Niêm yết chứng
khoán là việc đưa
các chứng khoán có đủ điều kiện vào giao dịch tại Sở giao dịch chứng
khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán.
Nhà đầu tư
là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu
tư trên thị trường chứng khoán.
Nhà đầu tư chứng
khoán chuyên
nghiệp là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài
chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán.
Người có liên quan là cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong
các trường hợp sau đây :
-
Cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh, chị em
ruột của cá nhân;
- Tổ chức mà trong đó có cá nhân là nhân viên, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc, chủ sở hữu trên mười phần trăm số cổ phiếu lưu hành có
quyền biểu quyết;
- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc và các chức danh quản
lý khác của tổ chức đó;
- Người mà trong mối quan hệ với người khác trực tiếp, gián tiếp
kiểm soát hoặc bị kiểm soát bởi người đó hoặc cùng với người đó chịu
chung một sự kiểm soát;
- Công ty mẹ, công ty con;
- Quan hệ hợp đồng trong đó một người là đại diện cho người kia.
Quản
lý danh mục đầu tư chứng khoán
là việc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện quản lý theo uỷ
thác của từng nhà đầu tư trong mua, bán, nắm giữ chứng khoán.
Quyền mua cổ phần
là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm theo đợt phát hành
cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu
mới theo những điều kiện đã được xác định.
Quyền chọn mua,
quyền chọn bán là quyền được ghi trong hợp đồng cho phép người mua lựa
chọn quyền mua hoặc quyền bán một số lượng chứng khoán được xác định
trước trong khoảng thời gian nhất định với mức giá được xác định trước.
Quỹ đầu tư chứng
khoán là quỹ hình
thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu
tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản,
trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra
quyết định đầu tư của quỹ.
Quỹ đại chúng
là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng.
Quỹ mở
là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được
mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.
Quỹ đóng
là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được
mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.
Quỹ thành viên
là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn không vượt
quá ba mươi thành viên và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân.
Tổ chức phát hành
là tổ chức thực hiện phát hành chứng khoán ra công chúng.
Tổ chức bảo lãnh
phát hành là công
ty chứng khoán được phép hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán và
ngân hàng thương mại được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận bảo
lãnh phát hành chứng khoán
Tổ chức kiểm toán
được chấp thuận
là công ty kiểm toán độc lập thuộc danh mục các công ty kiểm toán được
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán theo điều kiện do Bộ
Tài chính quy định.
Thị trường giao
dịch chứng khoán
là địa điểm hoặc hình thức trao đổi thông tin để tập hợp lệnh mua, bán
và giao dịch chứng khoán.
Tự doanh chứng
khoán là việc
công ty chứng khoán mua hoặc bán chứng khoán cho chính mình.
Tư vấn đầu tư
chứng khoán là
việc công ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công
bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.
Trái phiếu chuyển
đổi là trái phiếu
có kèm theo quyền chuyển đổi quy định rằng đến một thời điểm nào đó,
thường là một vài năm sau khi phát hành, thì người sở hữu trái phiếu có
quyền chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu của công ty phát hành trái
phiếu. Tỷ lệ chuyển đổi phải được xác định trước.
Trái phiếu Chính
phủ do Chính phủ
phát hành. Trái phiếu Chính phủ của các nước thường do Ngân hàng Trung
ương tổ chức đấu thầu bán buôn, các tổ chức tài chính đứng ra thầu mua
và là người tạo dựng thị trường trái phiếu.
Trái phiếu đô thị
là một loại trái phiếu Chính phủ hoặc trái phiếu chính quyền địa phương
được Chính phủ cho phép, được phát hành để phục vụ cho việc xây dựng một
công trình, theo quy định của Chính phủ hoặc địa phương.
|